Van bướm thân gang dẻo tay gạt, lắp kẹp giữa hai mặt bích PN10/16 – ASA 150 được thiết kế để đóng/mở hoặc điều tiết lưu lượng trong các hệ thống đường ống dẫn chất lỏng.
Lĩnh vực ứng dụng
- Hệ thống cấp nước
- Xử lý nước
- Trạm bơm
- Hệ thống tưới tiêu
- Công nghiệp
- Hệ thống HVAC (Sưởi ấm, Thông gió và Điều hòa không khí)
Môi chất sử dụng
- Nước lạnh
- Nước nóng
- Nước thải
- Chất lỏng xả thải
- Và các môi chất tương đương
Khuyến cáo không sử dụng
- Không khuyến nghị sử dụng cho môi chất hơi nước
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CHUNG
- Dải kích thước: từ DN32/40 đến DN300
- Thiết kế theo tiêu chuẩn NF EN 593
- Kiểu Wafer lắp kẹp giữa hai mặt bích, với các gờ định tâm giúp căn chỉnh chính xác khi lắp đặt
- Đảm bảo độ kín theo cả hai chiều dòng chảy
- Tay gạt liền khối có thể khóa bằng ổ khóa, với cung chia rãnh cho phép điều chỉnh 10 vị trí góc mở
- Thân van được phủ sơn epoxy chống ăn mòn
- Cổ van cao tương thích với hệ thống bọc bảo ôn đường ống
- Gioăng lót mềm đảm bảo độ kín khít hoàn hảo
- Đĩa van được thiết kế tối ưu về biên dạng và giảm chiều dày, giúp cải thiện hiệu suất dòng chảy
- Mô-men vận hành thấp, thao tác đóng mở nhẹ nhàng
- Trục van gồm hai phần, truyền động tới đĩa van thông qua khớp vuông
- Tổn thất áp suất thấp
- Mặt bích lắp bộ truyền động phía trên theo tiêu chuẩn ISO 5211, thuận tiện cho việc lắp đặt tay quay hộp số, bộ truyền động khí nén hoặc bộ truyền động điện.
| Hạng mục | Nội dung |
| Thiết kế | Chế tạo theo các yêu cầu của Chỉ thị Châu Âu 2014/68/EU về Thiết bị chịu áp lực: Mô-đun H |
| Chiều dài lắp đặt | Chiều dài lắp đặt theo các tiêu chuẩn NF EN 558-1 Series 20, ISO 5752 Series 20, DIN 3202 |
| Kiểu kết nối | Lắp đặt giữa hai mặt bích ISO PN10/16 theo tiêu chuẩn EN 1092-1 và GOST PN10/16.Có thể điều chỉnh để lắp giữa hai mặt bích ASME B16.5 Class 150 (ISO PN20) / EN 1092-2. |
| Thử nghiệm | Thử áp lực theo các tiêu chuẩn EN 12266-1, DIN 3230 và ISO 5208: • Thân van: 24 bar • Vòng đệm van: 17,6 bar |
| Ghi chú | Có thể lắp với mặt bích dập và vòng đệm bằng thép không gỉ |


ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
Áp suất làm việc tối đa: 16 bar (6 bar đối với khí nén)
Áp suất chân không tối đa: -0,8 bar trong 10 phút (các thử nghiệm chân không được thực hiện trong phòng thí nghiệm, van được thử nghiệm mở ở -0,8 bar trong 10 phút)
Nhiệt độ làm việc tối đa: -20°C / +130°C




